Mặt bích
Mặt bích là một bộ phận nối trục và các bộ phận liên quan, được sử dụng để kết nối các đầu ống với nhau.
Mô tả
Loại mặt bích tiêu chuẩn
Mặt bích liền khối (IF), mặt bích ren (TH), mặt bích hàn phẳng (PL), mặt bích hàn đối đầu có cổ (WN), mặt bích hàn phẳng có cổ (SO), mặt bích hàn ống (SW), mặt bích vòng lỏng hàn đối đầu (PJ/SE), mặt bích vòng lỏng hàn phẳng (PJ/RJ), nắp mặt bích lót (BL(S)), nắp mặt bích (BL).
Loại mặt bích
Mặt bích hàn phẳng (PL)
Mặt bích hàn là loại mặt bích phổ biến nhất
Nhờ hiệu suất toàn diện vượt trội, mặt bích hàn tấm phẳng được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như công nghiệp hóa chất, xây dựng, cấp thoát nước, dầu khí, công nghiệp nhẹ và nặng, làm lạnh, vệ sinh môi trường, hệ thống ống nước, phòng cháy chữa cháy, điện lực, hàng không vũ trụ, đóng tàu và các dự án cơ sở hạ tầng khác.
Tuy nhiên, độ cứng của vật liệu này không cao, do đó nó không thể được sử dụng trong các hệ thống đường ống công nghệ hóa chất có yêu cầu về cung cấp và tiêu thụ, dễ cháy, dễ nổ, yêu cầu chân không cao, cũng như trong các tình huống có nguy cơ gây hại nghiêm trọng.
Các loại bề mặt làm kín là FF và RF.
Mặt bích hàn đối đầu có cổ (WN)
Mặt bích WN là loại mặt bích có cổ thuôn và được hàn đối đầu với thân trụ hoặc ống.
Nhờ cấu trúc chuyển tiếp của cổ hình nón và kiểu kết nối hàn đối đầu, độ bền và độ cứng của mặt bích được tăng cường. Đồng thời, khả năng làm kín cũng tốt hơn nhiều so với mặt bích hàn phẳng.
Phù hợp cho các ứng dụng đòi hỏi áp suất cao, nhiệt độ cao hoặc yêu cầu cao về khả năng kín khít
Nhược điểm là nó phải được rèn, do đó chi phí nguyên liệu và chi phí rèn đều cao.
Mặt bích hàn phẳng có cổ (SO)
Tên đầy đủ của mặt bích hàn cổ phẳng là mặt bích ống thép hàn cổ phẳng. Đây là loại mặt bích có phần cổ nối dài ống thép và phụ kiện ống vào mặt bích, đồng thời kết nối với thiết bị hoặc đường ống thông qua mối hàn góc.
Bề mặt làm kín tiêu chuẩn: Mặt phẳng (RF), Lõm (FM), Lồi (M), Mộng (T), Rãnh (G), Mặt phẳng toàn phần (FF).
Ưu điểm: Mặt bích SO cũng là loại mặt bích hàn phẳng. Loại mặt bích này có cổ ngắn, nhờ đó giúp tăng cường độ bền và khả năng chịu lực của mặt bích. Do đó, nó có thể được sử dụng trong các đường ống có áp suất cao hơn.
Nhược điểm: Giá thành của mặt bích loại SO cao hơn loại PL. Ngoài ra, do đặc điểm hình dạng của nó, mặt bích này dễ bị va đập hơn trong quá trình vận chuyển.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.